No 52: Pre-amp “tối thượng” của Mark Levinson

No 52 là chiếc pre-amp cao cấp nhất từng được bán ra bởi Mark Levinson. Pre-amp hi-end này riêng biệt 2 module xử lí tín hiệu audio và module điều chỉnh trong 2 khối chassic độc lập nhằm đảm tín hiệu thuần khiết nhất có thể

Pre-amp luôn được đánh giá là trái tim của 1 hệ thống audio. Liệu hệ thống khuếch đại có thể hiện được tính chất của nguồn phát cũng như những thế mạnh của đôi loa hoặc ko là nhờ vào pre-amp. Để có được thứ âm thanh mà người chúng ta vẫn gọi là hi-end, tạm cho là chân thực, giàu năng lượng, hài hòa giữa 3 dải tần số, điều kiện tiên quyết là phải chọn được 1 chiếc pre-amp cao cấp.

Trong hơn 4 thập kỷ làm tăng, Mark Levinson có quyền tự hào về hàng loạt seri pre-amp của họ, từ sản phẩm đầu tay pre-amp LNP-2 (1973) cho tới những mẫu hàng được đánh giá như bước ngoặt của nền công nghiệp âm thanh sau này ML-7 (1980), No 26 (1988), No 38 (1993), No 32 (2004)… Và tới thời điểm này, pre-amp No 52 được coi như 1 cột mốc mới của Mark Levinson trong công nghệ chế tác pre-amp nghe nhạc hai kênh chất lượng cao.

No 52 có 7 ngõ nhận tín hiệu analog, trong đó có 3 cổng theo chuẩn Balanced-XLR và 4 cổng theo chuẩn Unbalanced RCA. trong số này, có 1 ngõ dành riêng cho kết hợp/ phono để phục vụ các audiophile yêu âm thanh analog từ đĩa vinyl. “dân” nghe có khả năng điều khiển để quan tâm chế độ hoạt động của máy sao cho phù hợp với 2 dòng catridge MM và MC.

Trong khi đó, ngõ tín hiệu ra pre-out cũng được sở hữu ở 2 chuẩn kết nối XLR và RCA. Đặc biệt, nhà tung ra còn cho phép người nghe tìm kiếm 1 ngõ ra bổ xung cố định hoặc điều khiển được độ lớn của tín hiệu (Fixed/Variable) tùy thuộc vào nguồn phát. ưu dụng này cho phép ngõ xuất tính hiệu bổ xung hoạt động tương tự như 1 ngõ pre-out thứ baphối kết/ này sẽ trở nên thiết yếu khi người nghe muốn dùng thêm subwoofer hoặc đường record output trong trường hợp muốn thâu âm.

No 52 được nhà ra mắt mặc định với dòng thuần nhất ở chế độ SSP, cho phép tích hợp các nguồn xử lí âm thanh xem phim , đồng thời duy trì tín hiện nghe nhạc tốt nhất ở chế độ hai kênh. có thể điều khiển No 52 thông qua phối kết/ Ethernet, mạng bản quyền/ ML của Mark Levinson, cổng 12V và cổng tích hợp điều khiển từ xa dùng bước sóng hồng ngoại IR. Mặt khác, cũng có khả năng áp dụng qua phối kết/ USB, phù hợp cho việc phát triển phần mềm của máy. cuối cùngđiều khiển từ xa đi kèm máy có khả năng kiểm soát hầu hết mọi hoạt động của No 52 cũng như các bộ phận Mark Levinson khác khi phối ghép/ với pre-amp này.

Đẳng cấp thiết kế của Mark Levinson được khẳng định trên mọi phương diện so với chiếc pre-amp đầu bảng No 52, từ hai khối chassic tinh xảo cho đến cách đi mạch, sắp xếp linh kiện max cho việc truyền dẫn tín hiệu, triệt tiêu nhiễu nội một cách tuyệt hay. Ở module điều khiển, mạch thiết lập/ seri AC và cấp nguồn DC được max hóa để cung cấp tín hiệu sạch, ổn định ở mức cao nhất. Máy chỉ sử dụng duy nhất 1 sợi dây cấp loại DC cho module khuếch đại (audio) ở khối chassic thứ hai nhằm ngăn chặn mọi can nhiễu không liên quan can thiệp vào tín hiệu của model DC. Trong khi đó, việc kết hợp/ và điều khiển tín hiệu được truyền dẫn trên 1 sợi dây thứ 3, độc lập tới module khuếch đại tín hiệu.

Ngay trong module khuếch đại, hai kênh tín hiệu trái/phải cũng được cách ly để chống can nhiễu, đồng thời Mark Levinson cũng bố trí một bản mạch PCBs độc lập cho đặc điểm kiểm soát âm lượng cũng như các kênh tín hiệu phụ. Trong khi đó, các tín hiệu phối ghép/ được “nhốt” lại trong 1 ngăn kín ở khu vực trung tâm máy, với lớp chống nhiễu bên ngoài. thiết kế này cũng được duy trì cho mỗi kênh nhận tín hiệu phono.

một trong các điểm nhấn kết quả/ cần quan tâm/ trong bề ngoài của No.52 chính là khối chassic dầy dặn, tinh xảo và đảm bảo được chế tác với nhu cầu tối ưu hóa hoạt động của từng bo mạch yếu tố/, đặc biệt là mạch audio. 1 trong các mệt tố mà người nghe máy ít ngờ tới, Đây là chất liệu và kết cấu của vỏ máy có lẽ hấp thụ cũng như giải phóng rung chấn, đồng thời hạn chế 1 số mẫu nhiễu nhất định. Điều này giúp cho máy có âm thanh tĩnh, sạch, tự nhiên và độ tương phản động cao.

Thông số kĩ thuật sp:

Phono: Quá tải sản phẩm vào

>100mV @1kHz (40dB gain)

>10mV @1kHz (60dB gain)

phối ghép/ và điều khiển : Âm lượng – 80.0 dB

Dải thông tần : 10 Hz – 40 kHz (+/- 0,2dB)

Dải thông tần phono : +/- 1bB (RIAA)

Trở kháng đầu vào : Trở kháng đầu vào (line-level) 100k ohms. Trở kháng đầu vào phono: 3.3Ω, năm.0Ω, 7.7Ω, 10Ω, 33Ω, 50Ω, 77Ω, 100Ω, 330Ω, 47kΩ, (tùy chọn) Capacitive: 50pF, 100pF, 150pF, 200pF, 250pF, 300pF, 350pF, 0.01μF (tùy chọn).

Analog Audio output : 1 cổng balance XLR, 1 cổng RCA, 2 cổng RCA (record outputs)

Tỷ lệ tín hiệu/nhiễu : <120 dB (20Hz – 20 kHz)

Độ lợi : LINE: 0dB, +6dB, +12dB, or +18dB (tùy chọn). PHONO: 40dB, +60dB @1kHz (tùy chọn). RESOLUTION: một.0dB – 23.0dB (–57dB-80dB); 0.1dB/23.0dB (0dB-57dB)

Trở kháng đầu ra: 20 Ohms (XLR), 10 Ohms (RCA)

Trọng lượng: Module điều khiển-11 kg. Module audio-16 kg.

Kích thước: 33×43,8×22,2 (SxRxC)